UBND các cấp trong quản lý và giải quyết hồ sơ đất đai.
Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực, kéo theo hàng loạt thay đổi quan trọng trong thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), thường gọi là sổ đỏ. Một số điểm nổi bật gồm:
→ UBND CẤP XÃ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ
Theo quy định tại Nghị định 151/2025/ND-CP, vai trò của UBND cấp xã được thể hiện rõ nét trong quy trình cấp GCNQSDD cho người dân, ruts gọn thủ tục hành chính phức tạp, tạo điều kiện để người dân và doanh nghiệp dễ dàng thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai.
→ THỜI GIAN CẤP SỔ ĐỎ LẦN ĐẦU ĐƯỢC RÚT NGẮN
Trước đây: Thời gian đăng ký đất đai lần đầu lên tới 20 ngày làm việc
Từ 1/7: Chỉ còn tối đa 17 ngày (giảm 3 ngày)
Thời gian cấp sổ vẫn giữ nguyên: Không quá 3 ngày làm việc
Các thủ tục khác:
- Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế…: không quá 8 ngày
- Thay đổi thông tin, địa chỉ: 4 ngày
- Chuyển mục đích sử dụng đất: 7 ngày
→ ĐƯỢC NỘP HỒ SƠ Ở BẤT KỲ ĐƠN VỊ NÀO TRONG CÙNG TỈNH
Không còn bắt buộc nộp hồ sơ nơi có đất
Người dân có thể chọn nộp hồ sơ tại bất kỳ đơn vị tiếp nhận nào trong cùng tỉnh/thành phố.
→ KHÔNG CẦN XÁC NHẬN PHÙ HỢP QUY HOẠCH, KHÔNG TRANH CHẤP
Khi cấp sổ đỏ, UBND xã không cần xác nhận riêng về:
- Sự phù hợp quy hoạch
- Tình trạng tranh chấp
- Tình trạng sử dụng đất ổn định
Giúp thủ tục nhanh gọn, bớt rườm rà
1. Vai trò UBND được “thăng cấp”
Ủy ban nhân dân các cấp theo Nghị định mới có vai trò:
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP: “1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
- a) Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai;
- b) Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai;
- c) Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;
- d) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai;
đ) Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai;
- e) Quyết định giá đất cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai;
- g) Quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai;
- h) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai;
- i) Xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai;
- k) Ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; ban hành quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai;
- l) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai;
- m) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai;
- n) Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cụ thể như sau:
- a) Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai;
- b) Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;
- c) Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai;
- d) Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai;
đ) Quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Đất đai; thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90 Luật Đất đai;
- e) Quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai;
- g) Giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau quy định tại điểm a khoản 3 Điều 236; ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai.”
Như vậy, Chủ tịch UBND xã chính thức có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) cho:
- Cá nhân trong nước
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân VN
- Cộng đồng dân cư
Ngoài ra, UBND cấp xã còn có quyền:
- Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư
- Ra quyết định giá đất cụ thể, giá bán nhà tái định cư…
2. Người dân và doanh nghiệp cần làm gì?
- Chủ động kiểm tra lại quyền sử dụng đất và giấy tờ liên quan: hợp đồng, biên lai thuế, giấy xác nhận của địa phương…
- Nếu chưa có sổ đỏ, nên lập hồ sơ xin cấp theo đúng quy định mới
- Doanh nghiệp cần phối hợp sớm với phòng tài nguyên – môi trường, UBND các cấp để thực hiện nghĩa vụ cấp GCN cho khách hàng
- Trong trường hợp phát sinh vướng mắc, cần sớm liên hệ đơn vị pháp lý có chuyên môn để đảm bảo quyền lợi
Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ 01/01/2025
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP, PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI có hiệu lực ngày 01/07/2025
Liên hệ LTS LAW để được hỗ trợ đầy đủ và chính xác
Nếu bạn là cá nhân hoặc doanh nghiệp đang có nhu cầu xin cấp sổ đỏ, hoàn tất thủ tục nhà đất hoặc gặp vướng mắc với UBND địa phương trong việc cấp GCN, hãy liên hệ ngay với LTS LAW. Với kinh nghiệm xử lý hàng trăm hồ sơ đất đai tại TP.HCM và các tỉnh, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý minh bạch – hiệu quả – đúng luật.
Hotline: 0902 798 066
Website: https://lts.com.vn




