Thủ Tục Công Bố Mỹ Phẩm Nhập Khẩu Mới Nhất 2020

Hiện nay, trước khi đưa mỹ phẩm ra thị trường tiêu thụ, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bắt buộc phải thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm (theo chuẩn của Bộ Y tế). Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân không thực hiện theo đúng quy định sẽ bị xem xét vi phạm và chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật. Tuy nhiên, thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu gây ra rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp bởi cơ quan chức năng đã chuyển từ nhận hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử. Vậy những quy trình của thủ tục này là gì? Quý khách hàng vui lòng tham khảo bài viết sau của LTS Law để có câu trả lời.

Mỹ phẩm là gì?

Mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt. Mỹ phẩm không có tác dụng chữa bệnh hoặc thay thế thuốc chữa bệnh.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU TẠI LTS LAW

Bước 1: Tiếp nhận & tư vấn

Luật sư hoặc Chuyên viên tư vấn sẽ tiếp nhận yêu cầu đăng ký thành lập công ty của Khách hàng thông qua các kênh điện thoại, email, Facebook, Zalo… hoặc trực tiếp tại trụ sở của LTS LAW.

Đồng thời, Luật sư hoặc Chuyên viên cũng sẽ giải đáp các thắc mắc của Khách hàng; tư vấn cho khách hàng những lưu ý khi công bố mỹ phẩm và các chi phí phát sinh.

Bước 2: Soạn hồ sơ

LTS LAW sẽ soạn thảo và hoàn thành hồ sơ cho thủ tục công bố mỹ phẩm ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ thông tin từ Khách hàng.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Nhân viên của LTS LAW sẽ thay mặt khách hàng tạo tài khoản bằng chữ ký số và nộp hồ sơ lên hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia, sử dụng chữ ký số để ký xác nhận và nộp phí thẩm định hồ sơ.

Bước 4: Theo dõi tình trạng hồ sơ

LTS LAW sẽ thường xuyên theo dõi tình trạng hồ sơ trên hệ thống để kịp thời sửa đổi nếu có công văn yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung giấy tờ.

Bước 5: Nhận và bàn giao Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

Kết quả của bộ hồ sơ hợp lệ và được cấp số công bố là bản mềm đính kèm trên hệ thống. LTS LAW sẽ bàn giao tài khoản để quý khách tải về, in ra và đóng dấu công ty để sử dụng giống như bản giấy trước đây. Đây là cơ sở, có giá trị chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm đã khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lưu thông trên thị trường.

HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU BAO GỒM:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);

3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam

Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BYT  

4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5. Bản công thức thành phần của mỹ phẩm: Do nhà sản xuất cung cấp.

Lệ phí: 500.000 đồng/1 mặt hàng. Mức phí này được áp dụng đồng thời cho cả mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước

Hiệu lực của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.

THAY ĐỔI CÁC NỘI DUNG ĐÃ CÔNG BỐ TRONG PHIẾU CÔNG BỐ MỸ PHẨM

Đối với các sản phẩm mỹ phẩm đã công bố và được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, khi có thay đổi các nội dung quy định tại Phụ lục số 05-MP, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải có văn bản đề nghị bổ sung (đối với các nội dung không phải công bố mới) kèm theo tài liệu có liên quan đến nội dung bổ sung và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thực hiện công bố mới theo quy định (đối với các nội dung phải công bố mới).

XỬ PHẠT KHI KHÔNG THỰC HIỆN THỦ TỤC CÔNG BỐ MỸ PHẨM

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kê khai không trung thực các nội dung đã cam kết trong phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

b) Không công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật đối với nhà sản xuất mỹ phẩm trong nước hoặc nhà nhập khẩu mỹ phẩm

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi: Tổ chức hội thảo, tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hoặc chưa nộp hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tổng trị giá lô hàng vi phạm dưới 20.000.000 đồng hoặc phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp tổng trị giá lô hàng vi phạm từ 20.000.000 đồng trở lên tính theo giá bán đối với cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khi thực hiện hành vi Kinh doanh mỹ phẩm chưa thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường thực hiện hành vi Thay đổi nội dung sau khi công bố sản phẩm mỹ phẩm nhưng chưa được chấp nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư; thay đổi tên, địa chỉ của doanh nghiệp nhập khẩu; thay đổi người đại diện, thay đổi dạng trình bày của sản phẩm

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường thực hiện hành vi Kinh doanh mỹ phẩm có công thức không đúng với hồ sơ công bố đã được duyệt

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1.   Thông tư 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm

2.   Thông tư 277/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm

3.   Nghị định 176/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế

 

Vui lòng liên hệ với LTS LAW để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết hơn hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu.

Liên hệ LTS LAW

Xem thêm:

Thủ tục công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước mới nhất năm 2020

Thủ tục tự công bố sản phẩm mới nhất năm 2020



error: Content is protected !!