Điều kiện, thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Trong thời đại hội nhập, giao lưu kinh tế trên toàn cầu như hiện nay, số lượng người lao động là người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam gia tăng đáng kể. Điều này vừa góp phần vào việc phát triển nền kinh tế nước nhà, vừa tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, để người nước ngoài có thể nhập cảnh hợp pháp tại Việt Nam, họ phải được cấp thẻ tạm trú – một loại thị thực có giá trị thay thế visa Việt Nam. Vậy điều kiện để được cấp thẻ tạm trú Việt Nam là gì? Cập nhật chi tiết những quy định về điều kiện, hồ sơ và quy trình xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam trong bài viết sau đây!

Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thẻ tạm trú chính là một loại thị thực dài hạn và có giá trị thay thế cho visa. Khi nhập cảnh vào Việt Nam, tùy vào thời hạn cư trú mà người nước ngoài sẽ được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc Bộ Ngoại giao cấp thẻ tạm trú Việt Nam.

Thời hạn của thẻ tạm trú tối đa là 2 năm. Tuy nhiên, theo quy định, thời hạn này phải ngắn hơn thời hạn còn lại trên sổ hộ chiếu tối thiểu là 30 ngày. Khi đã được cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài có thể xuất, nhập cảnh nhiều lần theo thời hạn của thẻ tạm trú mà không cần phải thực hiện thủ tục xin thực thi nhập cảnh.

Để được cấp thẻ tạm trú Việt Nam, người nước ngoài cần phải đảm bảo những điều kiện sau đây:

  • Mục đích nhập cảnh phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Không thuộc vào đối tượng tạm hoãn xuất cảnh.
  • Hộ chiếu phải còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng (Nếu hộ chiếu còn hạn 13 tháng thì Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài với thời hạn tối đa là 12 tháng). Trường hợp người lao động muốn xin thẻ tạm trú dài hạn hơn, thì nên làm thủ tục đổi hộ chiếu trước khi xin thẻ tạm trú.
  • Phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại cơ quan công an xã, phường hoặc đăng ký trực tuyến theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều kiện cấp thẻ tạm trú Việt Nam
Điều kiện cấp thẻ tạm trú Việt Nam

Người nước ngoài sẽ không được cấp thẻ tạm trú nếu rơi vào những trường hợp sau đây:

  • Trong thời gian bị truy cứu về trách nhiệm hình sự, tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;
  • Trong thời gian đang thi hành bản án hình sự, dân sự, kinh tế;
  • Trong thời gian chấp hành và tuân thủ các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế cũng như các nghĩa vụ tài chính khác.

Những đối tượng được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại Việt Nam

Theo quy định tại Luật 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, Thẻ tạm trú Việt Nam được cấp cho 14 đối tượng sau đây:

STT Đối tượng Ký hiệu
1 Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. NG3
2 Người nước ngoài vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. LV1
3 Người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. LV2
4 Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. LS
5 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. ĐT1
6 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. ĐT2
7 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. ĐT3
8 Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. NN1
9 Người nước ngoài đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. NN2
10 Người nước ngoài vào thực tập, học tập. DH
11 Phóng viên, báo chí người nước ngoài thường trú tại Việt Nam. PV1
12 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. LĐ1
13 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. LĐ2
14 Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. TT

Hồ sơ, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú Việt Nam

Tùy vào từng trường hợp cũng như đối tượng xin cấp thẻ tạm trú Việt Nam mà hồ sơ cần chuẩn bị sẽ khác nhau. Dưới đây là một vài trường hợp phổ biến nhất.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam

Với trường hợp này, bộ hồ sơ cần chuẩn bị gồm có:

  • Bản sao công chứng Giấy phép đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh,… tùy vào loại hình doanh nghiệp;
  • Bản sao công chứng Giấy phép lao động.
  • Văn bản giới thiệu có chữ ký, con dấu của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người lao động nước ngoài.
  • Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  • Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  • Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan quản lý Xuất Nhập cảnh.
  • Hộ chiếu bản gốc (Hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, có ký hiệu LĐ hoặc DN do chính công ty bảo lãnh để xin).
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam xác nhận (nếu có).
  • 2 tấm ảnh thẻ kích thước 2cmx3cm.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là vợ/chồng của người Việt Nam

Bộ hồ sơ cần chuẩn bị cho trường hợp xin cấp thẻ tạm trú này bao gồm:

  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam/Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài.
  • Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  • Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước của vợ/ chồng là người Việt Nam.
  • Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích).
  • 02 tấm ảnh thẻ 2cmx3cm.
  • Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam.
  • Bản sao công chứng CCCD/CMND của vợ hoặc chồng là người Việt Nam.
Hồ sơ thủ tục xin cấp thẻ tạm trú
Hồ sơ thủ tục xin cấp thẻ tạm trú

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có bố/mẹ là người Việt Nam

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài trong trường hợp này gồm có:

  • Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ khác chứng minh có bố hoặc mẹ hiện tại đang công dân Việt Nam.
  • Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  • Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  • Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích).
  • 02 tấm ảnh thẻ 2cmx3cm.
  • Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu Việt Nam của bố hoặc mẹ người Việt Nam.
  • Bản sao công chứng CCCD/CMND của bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư tại Việt Nam

Trong trường hợp này, hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú gồm có: 

  • Bản sao công chứng Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư trong đó thể hiện chi tiết và rõ ràng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Văn bản giới thiệu có chữ ký, con dấu của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người lao động nước ngoài.
  • Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  • Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  • Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.
  • Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích).
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;
  • 02 tấm ảnh thẻ 2cmx3cm.

Quy trình xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Để xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, bạn cần phải tuân thủ theo quy trình sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Trước tiên cần xác định đúng đối tượng được cấp thẻ tạm trú và chuẩn bị bộ hồ sơ tương ứng. Khi chuẩn bị hồ sơ cần lưu ý về thời hạn yêu cầu của các loại giấy tờ. Trường hợp không đáp ứng điều kiện thì người nước ngoài sẽ không được cấp thẻ tạm trú khi nhập cảnh vào Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú, bạn sẽ mang bộ hồ sơ đến nộp trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài lưu trú. Hiện tại, Cục Quản lý xuất nhập cảnh có 3 trụ sở văn phòng chính ở các địa chỉ sau:

  • Tại Hà Nội: Số 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
  • Tại TPHCM: Số 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.
  • Tại Đà Nẵng: Số 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng.

Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan Quản lý Xuất Nhập cảnh sẽ gửi giấy biên nhận cho người đến nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung, chỉnh sửa. Khi đó, bạn cần hoàn tất bổ sung theo yêu cầu và nộp lại cho cơ quan Quản lý Xuất Nhập cảnh.

Thời gian nộp hồ sơ xin cấp Thẻ tạm trú: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả và nộp lệ phí

Vào đúng ngày hẹn ghi trên giấy, người xin cấp Thẻ tạm trú sẽ mang giấy biên nhận, CCCD/CMND hoặc hộ chiếu để trình lên cán bộ trả kết quả kiểm tra và tiến hành đối chiếu.

Nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, bạn sẽ nộp lệ phí, ký xác nhận và nhận kết quả (kể cả trường hợp có được cấp thẻ tạm trú hay không).

Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và thứ 7, chủ nhật).

Lệ phí cấp thẻ tạm trú được quy định như sau:

  • Thẻ có giá trị từ 01 năm đến 02 năm: 145 USD/thẻ.
  • Thẻ có giá trị trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ.

Dịch vụ tư vấn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của LTS LAW

Để thuận tiện hơn trong việc xin thẻ tạm trú Việt Nam, bạn nên sử dụng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tại LTS LAW. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm chuyên môn của LTS LAW sẽ giúp bạn hoàn tất mọi thủ tục, hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú Việt Nam hợp pháp trong thời gian nhanh nhất.

  • Tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng về những quy định liên quan đến thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  • Tư vấn chi tiết các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú Việt Nam.
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp thẻ tạm trú.
LTS LAW cung cấp dịch vụ đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
LTS LAW cung cấp dịch vụ đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
  • Hỗ trợ phiên dịch, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc xin cấp thẻ tạm trú;
  • Hỗ trợ khách hàng thực hiện và hoàn tất mọi thủ tục liên quan đến việc cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Trên đây là toàn bộ thông tin về thủ tục, hồ sơ cũng như quy trình xin cấp thẻ tạm trú Việt Nam cho người nước ngoài. Để được tư vấn chi tiết hơn cho từng trường hợp cụ thể, quý khách chỉ cần liên hệ ngay với LTS LAW.

contact