Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Mỗi công ty cổ phần có ít nhất 03 cổ đông sáng lập lúc thành lập doanh nghiệp và chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập bị hạn chế trong vòng 03 năm kể từ ngày thành lập. Tùy vào điều kiện hoạt động của công ty mà doanh nghiệp có thể thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.

 

QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC THAY ĐỔI THÔNG TIN CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI LTS LAW

Bước 1: Tư vấn và tiếp nhận thông tin

Chuyên viên tư vấn sẽ tiếp nhận thông tin khách hàng thông qua các kênh thông tin trực tuyến hoặc trực tiếp tại văn phòng.

Đồng thời, chuyên viên cũng sẽ tư vấn cho khách hàng những lưu ý khi thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần và các chi phí phát sinh.

Bước 2: Soạn hồ sơ

Hoàn thành hồ sơ ngay sau khi có đầy đủ thông tin từ khách hàng và sẽ chuyển hồ sơ cho khách hàng ký trực tiếp.

Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận giấy xác nhận

Nhân viên của LTS LAW sẽ thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư và nhận kết quả từ cơ quan nhà nước.

Thời gian có giấy xác nhận: 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

Bước 4: Bàn giao giấy xác nhận

LTS LAW sẽ bàn giao bản chính Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp cho khách hàng và thu tiền phí dịch vụ.

 

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

  • Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
  • Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Các hạn chế chuyển nhượng đối với cổ đông sáng lập trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với cổ đông có sở hữu ít nhất 1 cổ phần và phải là người ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty ngay tại thời điểm thành lập doanh nghiệp. Việc chuyển nhượng của cổ đông sáng lập trong trường hợp này không cần phải làm thủ tục thông báo lên Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại khoản 16, Điều 1, Nghị định 108/2018/NĐ-CP.

Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp (khoản 16, Điều 1, Nghị định 108/2018/NĐ-CP).

 

HỒ SƠ THAY ĐỔI THÔNG TIN CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  2. Giấy ủy quyền cho LTS LAW nộp hồ sơ (trong trường hợp Đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp không trực tiếp đi nộp).

 

KẾT QUẢ KHÁCH HÀNG NHẬN ĐƯỢC SAU KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ THAY ĐỔI THÔNG TIN CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP TẠI LTS LAW

  1. Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp;
  2. Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp;
  3. Tư vấn dịch vụ kế toán thuế trọn gói;