Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty FDI tại Việt Nam | LTS LAW FIRM

Vì nhiều lý do mà công ty có vốn đầu tư nước ngoài của bạn muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh và bạn muốn thông báo tình trạng tạm ngừng hoạt đồng lên cơ quan cấp phép địa phương. Đây có thể được xem là một giải pháp phù hợp khi doanh nghiệp đang trong tình trạng gặp nhiều khó khăn, không thể tiếp tục hoạt động và chưa muốn giải thể công ty. Vậy để tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thì cần đáp ứng những điều kiện gì, thực hiện thủ tục ra sao? Cùng tìm hiểu rõ hơn quy định của pháp luật về tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty FDI trong bài viết dưới đây!  

Tạm ngừng kinh doanh công ty FDI tại Việt Nam
Tạm ngừng kinh doanh công ty FDI tại Việt Nam

Điều kiện tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp FDI

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
  • Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày đến hạn của kỳ tạm ngừng hoạt động trước đó.
  • Tại thời điểm doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp không bị đóng mã số thuế.

Các trường hợp doanh nghiệp bị buộc tạm ngừng kinh doanh như sau:

  • Tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
  • Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan về quản lý thuế; môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của công ty FDI

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn để công ty đăng ký tạm ngừng hoạt động là không quá một năm. Trước khi thời hạn kết thúc, công ty có quyền gia hạn thời hạn tạm ngừng với số lần không hạn chế. Đây cũng là một điểm mới rất cởi mở của Luật Doanh nghiệp 2020.

Nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục đăng ký tình trạng tạm ngưng hoạt động thì phải nộp thông báo gia hạn trước ít nhất 03 ngày làm việc trước khi đến hạn của kỳ tạm ngưng trước đó.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp FDI khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Trong thời gian thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, công ty có vốn FDI cũng cần thực hiện các nghĩa vụ nhất định. Cụ thể:

  • Nộp đủ số thuế còn nợ.
  • Quyết toán các khoản nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Thanh toán các khoản nợ, các nghĩa vụ tài chính với khách hàng và các bên có liên quan (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác).
  • Thực hiện hợp đồng đã ký với đối tác, khách hàng và người lao động (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác).
  • Công ty cũng phải đồng thời đăng ký tạm ngưng hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (nếu có) đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.
  • Nếu công ty tạm ngưng hoạt động trọn năm dương lịch (ví dụ từ 1/1/2022 đến 31/12/2022) thì công ty không phải nộp lệ phí môn bài cũng như các báo cáo thuế, báo cáo tài chính của năm đó.
  • Nếu công ty tạm ngưng hoạt động không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì công ty vẫn phải nộp báo cáo thuế lên cơ quan thuế địa phương.

Ví dụ, công ty đăng ký tạm ngưng từ tháng 10/2022 đến tháng 10/2023 thì công ty vẫn phải nộp báo cáo thuế của Quý 4 và báo cáo tài chính của năm 2022, công ty được miễn nộp báo cáo thuế của Quý 1, 2 và 3 năm 2023.

  • Trường hợp công ty hoạt động trở lại vào tháng 10.2023 thì công ty phải nộp báo cáo thuế của Quý 4 và báo cáo tài chính năm 2023.
  • Trường hợp công ty tiếp tục gia hạn thời hạn tạm ngừng hoạt động đến hết tháng 12/2023 thì công ty được miễn báo cáo thuế quý 3 và cả báo cáo tài chính năm 2023.

Quy trình đăng ký tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp có vốn FDI

Quy trình tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp có vốn FDI
Quy trình tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp có vốn FDI

Chuẩn bị hồ sơ cần thiết

Công ty FDI khi có nhu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì bước đầu tiên cần thực hiện là chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu quy định) bao gồm thông tin công ty, thời hạn tạm ngừng kinh doanh và lý do tạm ngừng.
  • Quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên/hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên/ hội đồng quản trị công ty cổ phần;
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp của đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) hoặc hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên).

Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị xong bộ hồ sơ, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến lên Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Tiếp nhận và thụ lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

Nhận kết quả

Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh đồng thời cấp xác nhận việc việc công ty tạm ngừng kinh doanh và cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh trước ít nhất 03 ngày làm việc. 

Quy trình thủ tục nếu doanh nghiệp có vốn FDI muốn ngưng hoạt động dự án đầu tư

Nhà đầu tư muốn ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì phải nộp thông báo lên cơ quan đăng ký đầu tư địa phương. Trường hợp vì lý do bất khả khảng thì nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra theo Điều 47 Luật Đầu tư 2020.

Các trường hợp ngừng hoạt động dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo khoản 2 Điều 47 Luật đầu tư:

  • Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa;
  • Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;
  • Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động;
  • Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;
  • Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Thời hạn ngừng hoạt động dự án đầu tư: Tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư là không quá 12 tháng. Trường hợp ngừng hoạt động theo bản án, quyết định của toà án, phán quyết của trọng tài hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì thời hạn được xác định theo bản án, quyết định đó.

Thủ tục: Trường hợp nhà đầu tư đăng ký ngừng hoạt động dự án đầu tư thì nhà đầu tư gửi thông báo lên cơ quan đầu tư trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh công ty vốn nước ngoài tại LTS LAW

Với dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh tại LTS LAW, quý khách hàng sẽ được đội ngũ luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm giải đáp tận tình các vấn đề liên quan đến pháp lý. Tại đây chúng tôi cung cấp đến khách hàng các giải pháp thực tiễn, phù hợp với các quy định pháp luật và mang tính chuyên nghiệp cao.

Vậy lý do tại sao nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lại tin chọn dịch vụ tại LTS LAW?

  • Tại đây có đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, tư vấn nhiệt tình và nhanh chóng.
  • Cam kết tuân thủ các quy định pháp luật và các tiêu chuẩn đạo đức của ngành.
  • Danh mục dịch vụ đa dạng, đáp ứng nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng.
  • Dịch vụ chất lượng cao với chi phí phù hợp.
LTS LAW có đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, am hiểu pháp luật
LTS LAW có đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, am hiểu pháp luật

LTS LAW sẽ thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục và làm việc trực tiếp với Phòng Đăng ký kinh doanh. Chi phí dịch vụ phù hợp mà kết quả nhận được lại vô cùng nhanh chóng, hạn chế được nhiều sai sót.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty FDI hoặc các thủ tục, vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay với LTS LAW để được giải đáp cụ thể!

LTS LAW FIRM

Đại chỉ: Phòng 602, Lầu 6, 520 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Email: contact@lts.com.vn

Hotline: (+84) 902 798 066

contact