Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Cho Người Lao Động Nước Ngoài Tại Việt Nam

Bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh không còn xa lạ đối với Người lao động và Người sử dụng lao động. Trước đây, chính sách bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng cho Người lao động Việt Nam (công dân Việt Nam), nhưng kể từ ngày 01/12/2018, bảo hiểm xã hội cũng được áp dụng cho người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Người lao động nước ngoài). Vậy những đối tượng lao động này phải đóng bảo hiểm xã hội như thế nào?

i. khái niệm và phân loại

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.

Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, Người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước.

Bảo hiểm xã hội gồm 02 loại: Bảo hiểm xã hội bắt buộc và Bảo hiểm xã hội tự nguyện

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: hưu trí, tử tuất

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội: được tính từ khi Người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp Người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

ii. Chế độ Bảo hiểm xã hội dành cho Người lao động nước ngoài

Doanh nghiệp tuyển dụng lao động và Người lao động nước ngoài sẽ tuân thủ chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 143/2018/NĐ-CP như sau:

1. Những Người lao động nước ngoài đủ điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội gồm:

– Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam; chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

– Người lao động nước ngoài có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Tuy nhiên, những trường hợp trên sẽ thuộc diện không bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội nếu: (i) di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (theo quy định về di chuyển nội bộ đối với Người lao động nước ngoài tại Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016), hoặc (ii) đã đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc cho Người lao động nước ngoài

Tại Điều 5 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất (riêng chế độ hưu trí và tử tuất chỉ được áp dụng từ ngày 01/01/2022).

3. Mức đóng và phương thức đóng

–  Tiền đóng bảo hiểm xã hội được tính căn cứ theo tỷ lệ % tính trên quỹ tiền lương hàng tháng của Người lao động nước ngoài. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 14 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP.

–  Trong đó, mức đóng góp phí bảo hiểm của Người sử dụng lao động và Người lao động nước ngoài được thực hiện như sau:

Từ 01/12/2018, Người sử dụng lao động đóng 3,5% (gồm 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp). Người lao động nước ngoài chưa phải đóng phí bảo hiểm trong giai đoạn này;

Từ 01/01/2022, chế độ hưu trí và tử tuất cho Người lao động nước ngoài sẽ bắt đầu được áp dụng. Khi đó, Người sử dụng lao động phải đóng 17,5% (trong đó gồm 3% cho quỹ ốm đau và thai sản, và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất). Người lao động nước ngoài sẽ đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

 Lưu ý:

–  Kể từ ngày Nghị định 58/2020/NĐ-CP có hiệu lực, Người sử dụng lao động không phải đóng 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

–  Người lao động nước ngoài không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

–  Người lao động nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng khi không tiếp tục cư trú tại Việt Nam có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. Trường hợp có nguyện vọng thì được giải quyết hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Bên cạnh bảo hiểm xã hội, Người lao động nước ngoài còn được áp dụng các chính sách an sinh khác như bảo hiểm y tế (do đối tượng lao động này vẫn được xem là người lao động trong doanh nghiệp), các chính sách hỗ trợ việc làm,… để bảo đảm quyền lợi của Người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Riêng bảo hiểm thất nghiệp Người lao động nước ngoài không được hưởng vì đây là chính sách đặc thù dành cho người lao động là công dân Việt Nam.

iii. Cơ sở pháp lý

–  Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

–  Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết luật bảo hiểm xã hội và luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngày 15/10/2018;

–  Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngày 27/5/2020;

–  Nghị định số 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ Luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngày 03/02/2016.

Vui lòng liên hệ với LTS LAW để được tư vấn chi tiết và cụ thể hơn.

Liên hệ LTS LAW



error: Content is protected !!