Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội, số lượng tài sản ngày càng được tạo ra nhiều hơn. Trong đó có 2 dạng chính, đó là tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Tài sản vô hình là những tài sản trí tuệ được hình thành do trí tuệ con người tạo ra thông qua các hoạt động trong quá trình tư duy, sáng tạo.

Nhãn hiệu là một trong những tài sản trí tuệ được tạo ra bởi con người. Nhãn hiệu được dùng để gắn liền với cá nhân, tổ chức hoặc sản phẩm bất kỳ thể hiện giá trị uy tín, chất lượng, niềm tin của khách hàng và đối tác.

Vậy làm thế nào để đăng ký khi có một nhãn hiệu?

i. Quy định chung

Theo quy định pháp luật Việt Nam, nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Nhãn hiệu sẽ được các cá nhân, tổ chức dùng để đưa lên các sản phẩm do chính mình tạo ra để phân biệt với các sản phẩm cùng loại của các cá nhân, tổ chức khác.

ii. Người có quyền đăng ký nhãn hiệu

Theo quy định pháp luật, những người sau đây được quyền đăng ký nhãn hiệu:

–  Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

–  Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

–  Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

–  Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

–  Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

+    Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

+    Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

iii. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

–   Tờ khai đăng ký nhãn hiệu của cá nhân, tổ chức;

–   Nhãn hiệu đăng ký;

–   Danh mục sản phẩm, dịch vụ đăng ký sử dụng nhãn hiệu;

–   Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

–   Các tài liệu chứng minh;

–   Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức hoặc Bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân/ căn cước công dân của cá nhân;

–   Giấy ủy quyền nộp hồ sơ;

–   Chứng từ nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu.

iv. Nguyên tắc ưu tiên

Người đăng ký nhãn hiệu nộp đơn đầu tiên và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật, người đó sẽ được hưởng quyền ưu tiên nếu trong trường hợp có nhiều người khác nhau cùng đăng ký trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau, dễ gây nhầm lẫn cho các sản phẩm, dịch vụ.

Trong trường hợp người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu muốn hưởng quyền ưu tiên theo quy định của Công ước Paris hoặc các điều ước quốc tế khác, yêu cầu hưởng quyền ưu tiên của người nộp đơn sẽ được chấp nhận nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật hoặc theo quy định trong điều ước quốc tế đó.

v. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Các cá nhân, tổ chức nộp bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ qua hình thức trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến.

Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiếp nhận và kiểm tra đơn đăng ký nhãn hiệu theo thủ tục sau:

–   Thẩm định hình thức: 01 tháng;

–   Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

–   Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

vi. Lệ phí và phí đăng ký nhãn hiệu

  Danh mục phí, lệ phí Chi tiết
1 Lệ phí nộp đơn 150.000 VNĐ
2 Phí công bố đơn 120.000 VNĐ
3 Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung 180.000 VNĐ/ 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
4 Phí thẩm định nội dung 550.000 VNĐ/ 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
5 Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi 30.000 VNĐ/ 01 sản phẩm, dịch vụ
6 Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi 120.000 VNĐ/ 01 sản phầm, dịch vụ

vii. Cấp văn bằng bảo hộ

Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Vui lòng liên hệ với LTS LAW để được tư vấn chi tiết và cụ thể hơn.

Liên hệ LTS LAW


error: Content is protected !!